|
GIỚI THIỆU
NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO |
|
Bậc học: |
Đại học |
|
Nhóm
ngành đào tạo: |
Khoa học sức khoẻ |
|
Ngành
đào tạo: |
Y học cổ truyền |
|
Hệ đào
tạo |
Chính quy ngắn hạn 4 năm |
|
Chức
danh thi tốt nghiệp: |
Bác sĩ y học cổ truyền |
|
Mã số đào
tạo: |
|
|
Thời
gian đào tạo: |
4 năm |
|
Hình
thức đào tạo: |
Tập trung |
|
Đối
tượng tuyển sinh: |
Theo Thông tư tuyển sinh
Bộ Y tế ban hành hằng năm |
|
Cơ sở
đào tạo: |
Đại học Y Thái Bình |
|
Nơi làm
việc sau tốt nghiệp: |
Các bệnh viện YHCT, các
khoa YHCT của bệnh viện đa khoa và các cơ sở y tế khác |
|
Bậc sau đại học có thể
học tiếp: |
|
MÔ TẢ NHIỆM VỤ
I. Khám chữa bệnh và
phục hồi sức khoẻ bằng y học cổ truyền.
1.1 Khám và chữa một số
bệnh thường gặp bằng y học cổ truyền.
1.2 Phát hiện và sử trí
ban đầu một số bệnh cấp cứu.
1.3 Chỉ định và hiểu rõ
ý nghĩa một số xét nghiệm thường quy và một số xét nghiệm đặc hiệu ở
một số bệnh trong hệ tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục
và thần kinh...
1.4 Làm được các bệnh án
YHCT và YHHĐ bao gồm: Chẩn đoán và bát cương nguyên nhân, tạng phủ,
bệnh danh, từ đó đề ra phương pháp điều trị, xây dựng đơn thuốc, đơn
huyệt để điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân (Biện chứng luận trị
).
1.5 Làm được các thủ
thuật điều trị như: Châm cứu xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh ( Thực
hành bệnh viên ) như băng bó vết thương, cố định tạm thời, ( bằng
YHCT và YHHĐ ), tiêm chích, lấy bệnh phẩm, chọc dò, thụt tháo phân
khi cần thiết.
1.6 Có khả năng làm một
số thủ thuật ( mà Bộ Y tế cho phép ) chăm sóc bệnh nhân tại nhà và
phục hồi chức năng tại cộng đồng bằng phương pháp YHCT.
1.7 Có khả năng nghiên
cứu khoa học và tiếp cận các vấn đề theo phương pháp luận khoa học.
2. Dự phòng bệnh tật,
giáo dục và tăng cường sức khoẻ bằng YHCT và YHHĐ.
2.1 Tham gia thực hiện
giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng cũng như trong các cơ sở y tế.
2.2 Tham gia ngăn chặn
bao vây và dập tắt dịch bằng phương pháp YHCT và YHHĐ.
2.3 Tham gia và thực
hiện các chương trình giáo dục sức khoẻ và công tác dự phòng tại các
cơ sở y tế, nhất là chương trình YHCT như thừa kế, xã hội hoá YHCT,
chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
3. Tổ chức và quản lý:
3.1 Tham gia điều tra
theo dõi để hiểu rõ tình hình sức khoẻ, dịch bệnh và các chỉ số sức
khoẻ tại địa phương, đồng thời thực hiện các biểu mẫu hồ sơ thống kê
liên quan.
3.2 Lập kế hoạch giải
quyết các vấn đề sức khoẻ ưu tiên khi có yêu cầu.
3.3 Huy động cộng đồng
lồng ghép liên ngành để thực hiện chương trình YHCT và công tác sức
khoẻ.
3.4 Tham gia giám
sát và đánh giá các công tác y tế và sức khoẻ.
4. Có ý thức tự học vươn
lên cụ thể là:
4.1 Có khả năng tiếp thu
các kiến thức và kỹ năng cơ bản của y học phương Đông để phát hiện
vốn YHCT, không ngừng học tập vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ của nhân dân.
4.2 Biết cách làm việc
với đồng nghiệp YHHĐ cũng như YHCT, tiếp xúc với người bệnh trên
tinh thần hợp tác và tôn trọng ngưòi bệnh để nâng
cao chất lượng công tác phòng chữa bệnh và nghiên cứu khoa học
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Đào tạo tiếp tục y sĩ
định hướng YHCT thành Bác sĩ chuyên khoa YHCT, có y đức, có kiến
thức khoa học cơ bản và y học cơ sở, có năng lực chuyên môn, kết hợp
giữa YHCT với YHHĐ trong phòng bệnh và chữa bệnh, có khả năng tiếp
thu và phát triển vốn YHCT, tự học vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân ngày càng cao.
MỤC TIÊU CỤ THỂ
Sau khi tốt nghiệp, Bác
sĩ chuyên khoa YHCT hệ 4 năm tập trung ( Chuyên tu) có khả năng:
1. Về thái độ:
1.1 Tận tuỵ với sự
nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân và hết lòng phục vụ người bệnh.
1.2 Tôn trọng và chân
thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của ngành.
1.3 Luôn khiêm tốn tự
học vươn lên.
1.4 Coi trọng việc kết
hợp giữa YHCT với YHHĐ
2.Về kiến thức
Trình bày và áp dụng
đươc:
2.1 Những quy luật cơ bản
về:
- Cấu tạo, hoạt động và
chức năng của cơ thểcon người trong trạng thái bình thường và bệnh
lý.
- Sự tác động qua lại
giữa môi trường sống và sức khỏe con người, các biện pháp duy trì và
cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
2.2 Những nguyên tắc cơ
bản về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh.
2.3 Luật pháp, chính sách
của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân
dân.
2.4 Phương pháp luận khoa
học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.
3.Về kỹ năng:
3.1 Về Y tế dự phòng:
3.1.1.Tham gia tổ chức,
quản lý hoạt động mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, chú
trọng đến tuyến y tế cơ sở.
3.1.2.Thực hiện chăm sóc
sức khỏe ban đầu, hướng tới chăm sóc sức khỏe các gia đình.
3.1.3.Tham gia tổ chức,
quản lý, phòng ngừa các bệnh xã hội trong cộng đồng.
3.1.4.Tổ chức thực hiện
các chương trình y tế tại tuyến y tế cơ sở đặc biệt YHCT.
3.1.5.Phát hiện dịch
bệnh sớm, tổ chức và tham gia phòng chống dịch.
3.1.6.Xây dựng tiêu chí
để theo dõi giám sát, đánh giá những vấn đề sức khỏe cộng đồng.
3.1.7.Giáo dục sức khỏe
để bảo vệ và cải thiện sức khỏe cho nhân dân.
3.1.8.Phối hợp vớicác
ban ngành, đoàn thể, vận động cộng đồng cùng tham gia giải quyết
những vấn đề sức khỏe ở tuyến y tế cơ sở.
3.2.Về chẩn đoán và điều trị:
3.2.1.Khám và theo dõi
bệnh cho nhân dân bằng YHCT.
3.2.2.Phát hiện sớm và
điều trị được các bệnh thông thường bằng YHCT.
3.2.3.Xử trí ban đầu các
trường hợp cấp cứu thông thường.
3.2.4.Đề xuất chuyển
tuyến kịp thời các bệnh vượt quá khả năng giải quyết ở tuyến mình
phụ trách.
3.2.5.Khai thác và ứng
dụng được các kinh nghiệm dân gian và các bài thuốc YHCT trong việc
chữa bệnh.
3.2.6.Tự học vươn lên,
đào tạo liên tục, tiếp cận và áp dụng các kỹ thuật chuyên sâu thuộc
chuyên ngành.
3.3 Về quản lý:
3.3.1.Thống kê, tổng kết,
lập biểu đồ tình hình sức khỏe và bệnh tật tại cơ sở.
3.3.2.Quản lý được các
chương trình y tế tại cơ sở.
3.3.3.Tham gia quản lý
cơ sở vật chất, trang thiết bị, vốn của trung tâm y tế cơ sở.
QUỸ THỜI GIAN
1. Số năm học:
4 năm
2. Tổng số tuần học và
thi học phần:
164 tuần
3. Tổng số
khối lượng kiến thức học tập:
218 đơn vị học trình
(trong đó: 50 ĐVHT chuyên ngành YHCT)
Cụ thể:
|
STT |
Khối lượng học tập |
Đơn vị học trình |
|
Tổng số |
Lý thuyết |
Thực hành |
Tỷ lệ % |
|
1 |
Giáo dục đại cương
(gồm các môn chung và các môn khoa học cơ bản) |
44 |
36 |
8 |
20,19 |
|
2 |
Giáo dục chuyên nghiệp
(gồm các môn cơ sở và các môn chuyên ngành):
* Bắt buộc:
* Thi tốt nghiệp: |
159
15
|
93,5
7 |
65,5
8 |
72,93
6,88 |
|
Cộng |
218 |
136,5 |
81,5 |
100 |
|