|
GIỚI THIỆU NGÀNH
NGHỀ ĐÀO TẠO
Trình độ đào tạo: Đại học
Nhóm
ngành đào tạo: Khoa học sức khoẻ
Ngành
Đào tạo: Y học cổ truyền
Chức
danh khi tốt nghiệp: Bác sỹ Y học cổ truyền
Mã số
đào tạo:
Thời
gian đào tạo: 6 năm
Hệ đào
tạo: Chính quy
Hình
thức đào tạo: Tập trung
Đối
tượng tuyển sinh: Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học, bổ túc văn hoá
hoặc tương đương.
Cơ sở
đào tạo: Trường Đại học Y Thái Bình.
Nơi
làm việc sau tốt nghiệp: Các Bệnh viện, Viện YHCT, Trường Đại học Y Dược,
các Khoa YHCT của bệnh viện đa khoa và các cơ sở y tế khác.
Bậc
sau đại học có thể tiếp tục học
- Bác
sỹ nội trú bệnh viện Y học cổ truyền.
- Bác
sỹ chuyên khoa I Y học cổ truyền.
- Bác
sỹ chuyên khoa II Y học cổ truyền.
- Thạc
sĩ
- Tiến
sỹ.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Đào
tạo Bác sỹ y học cổ truyền có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản và y học
cơ sở vững chắc; có kiến thức và kỹ năng cơ bản về y học hiện đại và Y học
Phương Đông; có khả năng tiếp thu thừa kế và phát triển vốn Y cổ truyền,
kết hợp được Y học cổ truyền với Y học hiện đại trong phòng bệnh và chữa
bệnh, có khả năng tự học vươn lên để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ
sức khoẻ nhân dân.
MỤC TIÊU
VÀ NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
Về thái độ
1.1.
Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết
lòng phục vụ người bệnh.
1.2.
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của ngành.
1.3.
Khiêm tốn học tập vươn lên.
2. Về
kiến thức: Trình bày và áp dụng được:
2.1.
Những quy luật cơ bản về:
- Cấu
tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình
thường và bệnh lý theo quan điểm y học cổ truyền.
- Sự
tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp
duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ bằng
các phương pháp y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại.
- Lý
luận cơ bản của y học Phương Đông.
2.2.
Những nguyên tắc cơ bản về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh theo y học cổ
truyền kết hợp với các phương tiện của y học hiện đại.
2.3.
Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng
cao sức khoẻ nhân dân.
2.3.
Phương pháp luận khoa học trong y học cổ truyền đối với công tác phòng
bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.
3. Về
kỹ năng:
3.1.
Khám và chữa một số bệnh và một số chứng bệnh thường gặp bằng Y học cổ
truyền kết hợp với Y học hiện đại.
3.2.
Phát hiện và xử trí ban đầu một số bệnh cấp cứu.
3.3.
Chỉ định và hiểu rõ ý nghĩa một số xét nghiệm thường quy và một số xét
nghiệm đặc hiệu cho các bệnh thường gặp.
3.4.
Làm được các bệnh án Y học cổ truyền và Y học hiện đại bao gồm: Chẩn đoán
nguyên nhân, bát cương, tạng phủ, bệnh danh theo Lý, Pháp, Phương dược
(khi dùng thuốc); theo Lý, Pháp, Kinh, Huyệt (khi châm cứu xoa bóp) để
điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân (biện chứng luận trị).
3.5.
Làm được các thủ thuật điều trị như : Châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng
sinh, thực hành bệnh viện (băng bó vết thương, cố định tạm thời, tiêm
chích, lấy bệnh phẩm, chọc dò, thụt tháo...) bằng Y học cổ truyền kết hợp
Y học hiện đại khi cần thiết.
3.6.
Làm một số thủ thuật (Bộ Y tế cho phép) chăm sóc bệnh nhân tại nhà và phục
hồi chức năng tại cộng đồng bằng phương pháp Y học cổ truyền kết hợp Y học
hiện đại.
3.7.
Tham gia nghiên cứu khoa học và tiếp cận các vấn đề theo phương pháp luận
khoa học của Y học hiện đại và Y học cổ truyền. Tham gia bồi dưỡng, đào
tạo cán bộ Y học cổ truyền.
3.8.
Tham gia thực hiện giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng và trong các cơ sở y
tế.
3.9.
Tham gia ngăn chặn, bao vây, dập tắt dịch bằng phương pháp Y học cổ truyền
và Y học hiện đại.
3.10.
Tham gia và thực hiện các chương trình giáo dục sức khoẻ, công tác dự
phòng tại các cơ sở y tế nhất là chương trình Y học cổ truyền như thừa kế,
xã hội hoá Y học cổ truyền, chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
3.11.
Tham gia điều tra theo dõi để hiểu rõ tình hình sức khoẻ, dịch bệnh, các
chỉ số sức khoẻ và thực trạng Y học cổ truyền tại địa phương, đồng thời
thực hiện các biểu mẫu hồ sơ thống kê liên quan.
3.12.
Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề sức khoẻ ưu tiên và kế hoạch thực hiện
phát triển Y học cổ truyền.
3.13.
Huy động cộng đồng, lồng ghép liên ngành để thực hiện chương trình y học
cổ truyền và công tác sức khoẻ.
3.14.
Tham gia giám sát và đánh giá các công tác Y học cổ truyền tại địa phương.
Quỹ thời gian
1. Số
năm học: 6 năm
2. Tổng
số tuần học và thi: 244
3. Tổng
số tuần thi (kể cả ôn tập): 28
4. Tổng
khối lượng kiến thức học tập: 320 đơn vị học trình
Cụ thể:
|
STT |
Khối lượng học tập |
Đơn vị học trình |
|
T.Số |
LT |
TH |
Tỷ
lệ % |
|
1 |
Giáo dục đại cương |
95 |
80 |
15 |
29,6 |
|
2 |
Giáo dục chuyên nghiệp
+
Bắt buộc
+
Thi tốt nghiệp |
206
19 |
126,5
11 |
79,5
8 |
64,4%
6% |
|
Cộng: |
320 |
217,5 |
102,5 |
100% |
|