|

Chức năng,
nhiệm vụ
Trung tâm Môi
trường do 2 trung tâm tạo nên, hiện nay vẫn đang đảm nhiệm chức
năng và nhiệm vụ của 2 Trung tâm này.
- Xây dựng
các mẫu điển hình về vệ sinh môi trường và cung cấp nước sạch ở
nông thôn để rút kinh nghiệm, mở rộng cho các nơi.
- Tiếp thu
các kỹ thuật xử lý môi trường của UNICEF và thế giới, nghiên cứu
ứng dụng vào nông thôn Việt Nam.
- Tổ chức đào
tạo và bổ túc về vệ sinh môi trường ở nông thôn cho các cán bộ y
tế xã, huyện, tỉnh, các cán bộ giảng dạy ở các trường trung học,
Đại học Y và các cán bộ các ngành khác có liên quan đến vệ sinh
môi trường.
- Tuyên
truyền, phát thanh các tài liệu ứng dụng về vệ sinh môi trường ở
nông thôn. Hợp tác nghiên cứu khoa học về vệ sinh môi trường với
các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước phục vụ cho công tác
chăm sóc sức khỏe ban đầu theo sự chỉ đạo của Bộ Y tế.
- Nghiên cứu
điều tra cơ bản về Dân số - KHHGĐ và Sức khỏe khu vực nông thôn.
- Xây dựng mô
hình can thiệp vào cộng đồng nhằm kiểm soát dân số và chăm sóc
sức khỏe nhân dân.
- Nghiên cứu
ứng dụng thành tựu khoa học trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực
Dân số và Sức khỏe vào thực tiễn Việt Nam.
- Thông tin
tư vấn về dân số, kiểm soát dân số, sức khỏe và chăm sóc sức
khỏe cho nhân dân khu vực nông thôn.
- Hợp tác
nghiên cứu khoa học với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài lĩnh
vực Dân số - KHHGĐ và Sức khỏe nông thôn.

Hợp tác quốc
tế
Trung tâm đã
có quan hệ hợp tác nghiên cứu khoa học và được tài trợ của Quỹ
Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức Phát triển quốc tế của
Thụy Điển (SIDA), Khoa nghiên cứu Chăm sóc Sức khỏe Quốc tế
thuộc Viện Đại học Quốc gia Koronlinska Thụy Điển (IHCAR), Tổ
chức Sức khỏe Gia đình Thế giới Hoa Kỳ (FHI), Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO), Chương trình Kỹ thuật Sức khỏe phù hợp Hoa Kỳ
(PATH), Quỹ dân số liên Hiệp Quốc (UNFPA), , Quỹ Nhi đồng Mỹ (US
children Care), Maries Stiopes International (MSI), Ngân hàng
phát triển châu Á (ADB), Bộ ngoại giao Phần Lan, Tổ chức Nông
lương thế giới (FAO), Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ phát triển
quốc tế Đức (GTZ), Tổ chức mắt hột quốc tế (ITI), DKT
international Hoa Kỳ (DKT), UNILEVER Việt Nam.

Những đề tài
chủ yếu đã thực hiện
- Nghiên cứu
xây dựng mẫu công trình vệ sinh trường học, thực hiện từ
1991-1993, do UNICEF tài trợ.
- Nghiên cứu
thí điểm mở rộng vệ sinh môi trường tại huyện Quỳnh Phụ tỉnh
Thái Bình, thực hiện từ 1992-1996, do UNICEF tài trợ.
- Cải thiện
chất lượng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình ở huyện Kiến Xương tỉnh
Thái Bình, thực hiện từ năm 1994-1995, do IHCAR Thụy Điển tài
trợ.
- Đánh giá
hiệu quả kinh tế và sức khỏe của việc sử dụng Test Quickstick
trong chẩn đoán thai sớm tại Thái Bình, thực hiện năm 1995-1996,
do PATH Hoa Kỳ tài trợ.
- Nghiên cứu
tử vong mẹ ở Việt Nam, thực hiện năm 1996 do WHO tài trợ.
 |
-
Nghiên cứu thí điểm chiến lược tăng cường sức khỏe vị thành niên tại Việt
Nam, thực hiện năm 1997-1998, do SIDA tài trợ.
-
Nghiên cứu thí điểm chiến lược giảm tử vong chu sinh ở Việt Nam, thực hiện
năm 1997-1999, do SIDA tài trợ.
-
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả biện pháp tổng hợp phòng chống giun đường
ruột bằng biện pháp hóa trị kết hợp với truyền thông và vệ sinh môi
trường tại huyện Đông Hưng Thái Bình, thực hiện từ 1996-1998, do WHO tài
trợ.
-
Nghiên cứu thí điểm xây dựng mô hình nhân viên dân số tại tuyến xã vùng
đồng bằng sông Hồng, thực hiện 1998-2000, do WB tài trợ.
-
Nghiên cứu theo dõi 10 năm tính an toàn và hiệu quả của biện pháp triệt
sản bằng Quinacrie, thực hiện từ 1995-2002, do FHI tài trợ.
-
Điều tra vệ sinh môi trường ở 10 tỉnh Việt Nam, thực hiện từ 1996-1997, do
UNICEF tài trợ.

-
Nghiên cứu bệnh chứng ung thư phụ khoa tại 12 tỉnh phía Bắc Việt Nam, thực
hiện từ 2000-2006, do FHI tài trợ.
-
Nghiên cứu tai biến nạo hút thai tại Thái Bình và Nam Định, thực hiện từ
1997-2000, do UNFPA tài trợ.
-
Điều tra dịch tễ học bệnh mắt hột ở 12 tỉnh Việt Nam, thực hiện 2002, do
ITI tài trợ.
-
Điều tra cơ bản về tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ tại 12 tỉnh dự án
chu kỳ quốc gia 6, thực hiện từ 2003, do UNFPA tài trợ.
-
Điều tra cơ bản hiện trạng về làm mẹ an toàn tại Đà nẵng và Khánh Hòa,
thực hiện năm 2005, do US children Care tài trợ.
-
Đáng giá đầu vào và đầu ra dự án can thiệp nâng cao sức khỏe trẻ em tại
Nghệ An, thực hiện năm 2004 và 2006, do Bộ ngoại giao Phần lan tài trợ.
-
Điều tra đầu ra của chu kỳ quốc gia 6 và đầu vào chu kỳ quốc gia 7 về
tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ tại 14 tỉnh dự án, thực hiện
2005-2006, do UNFPA tài trợ.
-
Đánh giá năng lực của 60 Trung tâm y tế dự phòn huyện về phòng chống bệnh
truyền nhiễm, thực hiện 2006, do ADB tài trợ.
-
Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ mắt hột và quặm tại 3000 xã của Việt Nam, thực
hiện từ 2005-2006, do ITI tài trợ.
-
Điều tra cơ bản về sức khỏe sinh sản tại tỉnh Sơn La và Cao Bằng, thực
hiện năm 2006, do GTZ Đức tài trợ.
-
Điều tra quốc gia về vệ sinh môi trường ở vùng nông thôn Việt Nam, thực
hiện 2006, do UNICEF tài trợ.
-
Hỗ trợ kỹ thuật dự án vệ sinh môi trường mở rộng, thực hiện từ 1998-2007,
do UNICEF tài trợ.
-
Đánh giá hiệu quả dự án “cải thiện sức khỏe bà mẹ trẻ em thông qua việc
phát triển năng lực của bà đỡ thôn bản và nhân viên y tế thôn bản tại Lào
Cai”, thực hiện 2006, do MSI tài trợ.
-
Điều tra "Kiến thức, thái độ và hành vi sử dụng bao cao su của các nhóm
đối tượng có nguy cơ cao tại Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh”, thực hiện
2006, do DKT tài trợ.
-
Đánh giá đầu vào và đầu ra của dự án”vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và rửa tay xà phòng” tại 4 tỉnh miền Bắc
Việt nam, thực hiện từ 2006-2007, do UNILEVER tài trợ.
- Nghiên cứu kiến thức, thái độ và hành vi của cán bộ y tế về dự phòng
toàn diện phòng lây nhiệm HIV tại cơ sở y tế, thực hiện 2006, do UNFPA tài
trợ.
-
Đánh giá tỷ lệ rửa tay bằng xà phòng và sự thay đổi về kiến thức, thái độ
và hành vi liên quan đến rửa tay bằng xà phòng trước và sau can thiệp tại
8 tỉnh dự án, thực hiện năm 2008, do WB tài trợ.
-
Nghiên cứu khả năng sẵn sàng chi trả cho việc tiêm phòng vắc-xin cúm gia
cầm độc lực cao ở quy mô trang trại tại 3 tỉnh Việt Nam, thực hiện 2008,
do FAO tài trợ.

Những sách đã xuất bản
-
Ruồi gần người, muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết và các biện pháp chống
chúng. Nhà xuất bản Y học, Hà nội 1992, 89 trang.
-
Tử vong mẹ ở Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 1997, 123 trang.
-
Chết chu sinh ở Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 2002, 208 trang.
-
Sức khoẻ vị thành niên ở Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 2002 dài 198
trang
-
Kết quả Thí điểm chiến lược giảm chết chu sinh ở Việt nam. Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội 2003, 251 trang.
-
Vệ sinh môi trường cho vùng nông thôn Việt Nam. Nhà xuất bản Y học xuất
bản, Hà Nội 2003 dài 122 trang
-
Tai biến nạo hút thai tại Nam Định. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 2003, 198
trang
-
Khảo sát quốc gia về vệ sinh môi trường vùng nông thôn Việt Nam. Nhà xuất
bản Y học, 122 trang, Hà Nội 2007.
-
Khảo sát quốc gia về vệ sinh môi trường ở trong các trường học và một số
khu vực công cộng ở khu vực nông thôn Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, 111
tr., Hà nội, 2007
-
Nhà tiêu cho vùng đồng bằng sông Cửu Long, 129 trang, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội, 2007.
|